Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024
Các hạng giấy phép lái xe mới từ 2025
Từ ngày 01/01/2025, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15) thay Luật Giao thông đường bộ 2008 và sắp xếp lại giấy phép lái xe thành 15 hạng. Các hạng quen thuộc như A2, B2, E, FC không còn được cấp mới; bằng cũ vẫn dùng được đến khi hết hạn. Dưới đây là bảng tóm tắt: mỗi hạng lái được xe gì, bao nhiêu tuổi được thi và bằng cũ đổi sang hạng nào.
15 hạng giấy phép lái xe và loại xe được lái
Nguyên tắc chung: hạng cao hơn trong cùng nhóm lái được cả xe của hạng thấp hơn (C lái được xe hạng B và C1; D lái được xe hạng D1, D2). Chữ E ở cuối tên hạng nghĩa là được kéo rơ moóc nặng trên 750 kg.
Xe mô tô
| Hạng | Được lái | Tuổi tối thiểu | Thời hạn |
|---|---|---|---|
| A1Ôn thi → | Mô tô hai bánh dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc động cơ điện đến 11 kW. | 18 tuổi | Không thời hạn |
| AÔn thi → | Mô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc động cơ điện trên 11 kW, và các xe của hạng A1. | 18 tuổi | Không thời hạn |
| B1Ôn thi → | Mô tô ba bánh, và các xe của hạng A1. | 18 tuổi | Không thời hạn |
Ô tô
| Hạng | Được lái | Tuổi tối thiểu | Thời hạn |
|---|---|---|---|
| BÔn thi → | Ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ lái); ô tô tải, ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; kéo được rơ moóc đến 750 kg. | 18 tuổi | 10 năm |
| C1Ôn thi → | Ô tô tải, ô tô chuyên dùng trên 3.500 kg đến 7.500 kg (kéo rơ moóc đến 750 kg), và các xe của hạng B. | 18 tuổi | 10 năm |
| CÔn thi → | Ô tô tải, ô tô chuyên dùng trên 7.500 kg (kéo rơ moóc đến 750 kg), và các xe của hạng B, C1. | 21 tuổi | 5 năm |
| D1Ôn thi → | Ô tô chở người trên 8 đến 16 chỗ (không kể chỗ lái), kéo rơ moóc đến 750 kg, và các xe của hạng B, C1, C. | 24 tuổi | 5 năm |
| D2Ôn thi → | Ô tô chở người, kể cả xe buýt, trên 16 đến 29 chỗ (không kể chỗ lái), kéo rơ moóc đến 750 kg, và các xe của hạng B, C1, C, D1. | 24 tuổi | 5 năm |
| DÔn thi → | Ô tô chở người, kể cả xe buýt, trên 29 chỗ (không kể chỗ lái); xe giường nằm; kéo rơ moóc đến 750 kg, và các xe của hạng B, C1, C, D1, D2. | 27 tuổi | 5 năm |
Ô tô kéo rơ moóc trên 750 kg
| Hạng | Được lái | Tuổi tối thiểu | Thời hạn |
|---|---|---|---|
| BEÔn thi → | Xe của hạng B kéo rơ moóc trên 750 kg. | 21 tuổi | 5 năm |
| C1EÔn thi → | Xe của hạng C1 kéo rơ moóc trên 750 kg. | 24 tuổi | 5 năm |
| CEÔn thi → | Xe của hạng C kéo rơ moóc trên 750 kg; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc. | 24 tuổi | 5 năm |
| D1EÔn thi → | Xe của hạng D1 kéo rơ moóc trên 750 kg. | 27 tuổi | 5 năm |
| D2EÔn thi → | Xe của hạng D2 kéo rơ moóc trên 750 kg. | 27 tuổi | 5 năm |
| DEÔn thi → | Xe của hạng D kéo rơ moóc trên 750 kg; ô tô chở khách nối toa. | 27 tuổi | 5 năm |
Người khuyết tật lái mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật được cấp hạng A1; lái ô tô số tự động có kết cấu phù hợp được cấp hạng B.
Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái?
- Đủ 16 tuổi: chỉ được lái xe gắn máy — xem câu 123.
- Đủ 18 tuổi: thi được hạng A1, A, B1, B, C1 (câu 119, câu 118).
- Đủ 21 tuổi: hạng C, BE.
- Đủ 24 tuổi: hạng D1, D2, C1E, CE (câu 122).
- Đủ 27 tuổi: hạng D, D1E, D2E, DE (câu 120).
- Lái ô tô chở người trên 29 chỗ hoặc xe giường nằm: tối đa 57 tuổi với nam, 55 tuổi với nữ (câu 121).
Các câu về độ tuổi và phạm vi từng hạng (câu 124 đến câu 135) nằm trong bộ 600 câu thi lý thuyết, nên bảng trên cũng là phần cần thuộc khi ôn.
Bằng lái cũ có phải đổi không?
- Không bắt buộc đổi ngay. Giấy phép lái xe cấp trước 01/01/2025 vẫn dùng được đến hết thời hạn ghi trên bằng, với đúng loại xe mà hạng cũ cho phép (bằng A1 không thời hạn thì dùng tiếp).
- Khi đổi hoặc cấp lại (bằng hết hạn, mất, hỏng, hoặc tự muốn đổi), bằng cũ được chuyển sang hạng mới theo bảng dưới.
- Bằng A1 cũ cho lái mô tô đến dưới 175 cm³, rộng hơn bằng A1 mới (chỉ đến 125 cm³) — vì vậy khi đổi, A1 cũ được chuyển sang hạng A kèm điều kiện hạn chế, để người đổi không bị thu hẹp quyền lái (câu 125).
| Hạng cũ | Trước đây lái | Đổi sang |
|---|---|---|
| A1 | Mô tô hai bánh 50 đến dưới 175 cm³ | Akèm hạn chế: chỉ lái mô tô hai bánh dưới 175 cm³ (điện dưới 14 kW) |
| A2 | Mô tô hai bánh từ 175 cm³ trở lên | A |
| A3 | Mô tô ba bánh, xe lam, xích lô máy | B1 |
| A4 | Máy kéo nhỏ đến 1.000 kg | Không còn là bằng láiđổi sang chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng (máy kéo đến 1.000 kg) |
| B1 số tự động | Ô tô số tự động, không hành nghề | Bkèm hạn chế: chỉ lái ô tô số tự động |
| B1, B2 | Ô tô đến 9 chỗ, tải dưới 3.500 kg | B hoặc C1 |
| C | Ô tô tải từ 3.500 kg | C |
| D | Ô tô chở người 10–30 chỗ | D2 |
| E | Ô tô chở người trên 30 chỗ | D |
| FB2 | Hạng B2 kéo rơ moóc | BE hoặc C1E |
| FC | Hạng C kéo rơ moóc, đầu kéo sơ mi rơ moóc | CE |
| FD | Hạng D kéo rơ moóc | D2E |
| FE | Hạng E kéo rơ moóc, ô tô khách nối toa | DE |
Các hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE khi đổi còn được cấp kèm chứng chỉ điều khiển máy kéo tương ứng. Bằng đã quá hạn thì phải sát hạch lại theo quy định trước khi được cấp.
Thi lý thuyết các hạng mới
Mọi hạng đều thi lý thuyết trên máy tính, câu hỏi lấy từ bộ 600 câu của Cục Cảnh sát giao thông (áp dụng từ 01/6/2025); hạng mô tô dùng một phần của bộ câu hỏi, hạng ô tô dùng đủ 600 câu. Từ 01/3/2027, đề thi lý thuyết của các hạng dài hơn theo Thông tư 108/2026/TT-BCA — xem đề thi mới từ 01/3/2027. Trước khi thi, nên đọc mẹo ôn thi lý thuyết.