Ôn Thi Bằng Lái

Báo hiệu đường bộ

Vạch kẻ đường: 10 câu hỏi thi bằng lái

Vạch trắng chia làn cùng chiều, vạch vàng chia hai chiều; nét đứt được đè vạch, nét liền thì không.

Cách nhận biết

  • Vạch màu vàng phân chia hai chiều xe chạy ngược nhau (vạch tim đường); vạch màu trắng phân chia các làn cùng chiều.
  • Nét đứt: được đè vạch khi chuyển làn, vượt xe (bảo đảm an toàn). Nét liền: không được đè, không được lấn qua.
  • Mũi tên trên mặt đường chỉ hướng đi bắt buộc của làn; vạch hình thoi báo sắp đến vạch đi bộ qua đường.

Lưu ý hay ra đề

  • Câu hỏi về vạch hầu như chỉ cần nhìn màu (vàng hay trắng) và nét (liền hay đứt).
  • Vạch zíc zắc màu vàng sát lề là vị trí dừng của xe buýt, xe khác không được dừng, đỗ ở đó.
  • Vạch chữ V lặp lại trên làn giúp người lái ước lượng khoảng cách an toàn với xe phía trước.

10 câu hỏi về vạch kẻ đường

Các câu trong chương “Báo hiệu đường bộ” của bộ 600 câu hỏi, kèm đáp án đúng và giải thích. Bấm số câu để xem chi tiết.

  1. Câu 476

    Vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường nào dưới đây cho phép xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải?

    Vạch kẻ đường – hình câu 476: Vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường nào dưới đây cho phép xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải?

    Đáp án C: Vạch 3.

    Vạch 3 là mũi tên đi thẳng có thêm nhánh chỉ sang phải, cho phép xe đi thẳng và rẽ phải. Vạch 1 chỉ có mũi tên rẽ phải, vạch 2 là mũi tên đi thẳng kèm nhánh rẽ trái.

  2. Câu 477(không có trong đề mô tô A1, A)

    Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia các làn xe cùng chiều?

    Vạch kẻ đường – hình câu 477: Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia các làn xe cùng chiều?

    Đáp án D: Vạch 1 và vạch 2.

    Vạch 1 (vạch trắng nét đứt) và vạch 2 (vạch trắng nét liền) là vạch màu trắng dùng để phân chia các làn xe chạy cùng chiều. Vạch 3 là vạch đôi màu vàng, dùng để phân chia hai chiều xe chạy ngược nhau.

  3. Câu 478

    Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?

    Vạch kẻ đường – hình câu 478: Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn…

    Đáp án B: Vạch 2.

    Vạch 2 là vạch đơn màu vàng nét liền: vạch tim đường phân chia hai chiều xe chạy, xe không được lấn làn và không được đè lên vạch. Vạch 1 (trắng nét đứt) và vạch 3 (trắng nét liền) là vạch phân làn cùng chiều.

  4. Câu 479(không có trong đề mô tô A1, A)

    Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường)?

    Vạch kẻ đường – hình câu 479: Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường)?

    Đáp án D: Vạch 1 và vạch 3.

    Vạch màu vàng dùng để phân chia hai chiều xe chạy, nên vạch 1 (vàng nét đứt) và vạch 3 (vàng nét liền) đều là vạch tim đường. Vạch 2 màu trắng nét đứt là vạch phân chia các làn xe cùng chiều.

  5. Câu 480(không có trong đề mô tô A1, A)

    Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

    Vạch kẻ đường – hình câu 480: Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

    Đáp án A: Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.

    Cả ba vạch đều màu vàng (nét đứt, nét liền và vạch đôi). Theo quy chuẩn báo hiệu đường bộ, vạch màu vàng dùng để phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau, còn vạch trắng mới dùng để phân chia các làn cùng chiều.

  6. Câu 481(không có trong đề mô tô A1, A)

    Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

    Vạch kẻ đường – hình câu 481: Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

    Đáp án B: Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.

    Cả hai vạch đều màu trắng (nét đứt và nét liền). Vạch màu trắng dùng để phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau; vạch phân chia hai chiều ngược nhau có màu vàng.

  7. Câu 482(không có trong đề mô tô A1, A)

    Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch?

    Vạch kẻ đường – hình câu 482: Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch?

    Đáp án D: Vạch 1 và vạch 3.

    Vạch 1 (vàng nét đứt) và vạch 3 (trắng nét đứt) đều là vạch đứt quãng, xe được phép đè lên vạch khi cần chuyển làn hoặc vượt xe nhưng phải bảo đảm an toàn. Vạch 2 là vạch liền, xe không được đè lên.

  8. Câu 483(không có trong đề mô tô A1, A)

    Vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

    Vạch kẻ đường – hình câu 483: Vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?

    Đáp án C: Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường.

    Hình vẽ các cặp vạch hình mũi tên chữ V lặp lại đều đặn trên mặt làn xe với khoảng cách ghi rõ (5 m, 50 m): đây là vạch giúp người lái xác định và giữ khoảng cách an toàn giữa các phương tiện. Vạch không dùng để xác định làn hay buộc chỉ đi thẳng.

  9. Câu 484(không có trong đề mô tô A1, A)

    Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

    Vạch kẻ đường – hình câu 484: Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

    Đáp án B: Báo hiệu sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường.

    Hình vẽ các vạch hình thoi trên làn đường, nằm trước vạch đi bộ qua đường một khoảng (30–50 m, 10–20 m): đây là vạch báo hiệu sắp đến chỗ có vạch đi bộ qua đường, nhắc người lái giảm tốc và chú ý người đi bộ.

  10. Câu 485(không có trong đề mô tô A1, A)

    Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

    Vạch kẻ đường – hình câu 485: Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

    Đáp án A: Vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng.

    Hình vẽ vạch màu vàng hình zíc zắc sát lề đường, dùng để đánh dấu vị trí dừng xe dành cho phương tiện vận tải hành khách công cộng (xe buýt). Các xe khác không được dừng, đỗ trong phạm vi vạch này.

Các nhóm biển báo khác